|
|
onMouseOver="MM_showHideLayers('tths','','show')"
onMouseOut="MM_showHideLayers('tths','','hide')" >
|
|
Nội dung câu hỏi:
|
Trợ cấp thai sản
(30/03/2009)
Hỏi:
Tôi
là lao động tham gia bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên trong doanh nghiệp
chúng tôi, quyền lợi của người lao động nữ không được rõ ràng, nhiều
chị em nghỉ thai sản bị cắt chế độ. Công đoàn chưa thể hiện được vai
trò của mình. Chúng tôi muốn hỏi lao động nữ được hưởng trợ cấp thai
sản trong trường hợp nào và thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản
được quy định như thế nào? (Câu hỏi của bạn Huyền Mai, TP.HCM).
|
|
Trả lời:
Trả lời: Điều 28 Luật Bảo hiểm Xã hội quy định người lao động nữ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Lao động nữ mang thai.
- Lao động nữ sinh con.
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi.
- Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.
- Người lao động phải đóng bảo
hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng
trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
Theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động quy định: Người
lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong
thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong
thời gian làm việc, mà vẫn hưởng đủ lương.
Điều 29 Luật Bảo hiểm Xã hội quy định trong
thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai năm
lần, mỗi lần một ngày, trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai
có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi
lần khám thai.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai
sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ
lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Điều 31 Luật Bảo hiểm Xã hội quy định thời gian hưởng chế độ khi sinh con như sau:
- Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;
- Năm tháng, nếu làm nghề hoặc
công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành; làm việc theo chế độ ba ca;
làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên
hoặc là nữ quân nhân, nữ công an nhân dân.
- Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật.
- Trường hợp sinh đôi trở lên,
ngoài thời gian nghỉ việc quy định thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ
mỗi con được nghỉ thêm ba mươi ngày.
- Trường hợp sau khi sinh con, nếu
con dưới sáu mươi ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc chín mươi
ngày tính từ ngày sinh con, nếu con từ sáu mươi ngày tuổi trở lên bị
chết thì mẹ được nghỉ việc ba mươi ngày tính từ ngày con chết, nhưng
thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy
định, thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy
định của pháp luật về lao động.
- Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ
tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội
mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng
được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.
- Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Riêng về thời gian nghỉ việc
hưởng trợ cấp thai sản (nghỉ trong thời gian hành kinh, nghỉ khi khám
thai, nghỉ khi sinh con, nuôi con dưới 12 tháng tuổi...) chúng tôi chỉ
đưa ra một số điều luật để bạn tham khảo. Ngoài ra để tìm hiểu sâu hơn
vấn đề này bạn có thể tham khảo thêm Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm
Xã hội. |
Trở
về
|
|
|
|
|
|